05/02/2025
T𝐇À𝐍H P𝐇Ầ𝐍 𝐇O𝐀́ 𝐇Ọ𝐂 𝐂H𝐔̉ 𝐘Ế𝐔 𝐂Ủ𝐀 𝐁Ú𝐏 𝐂H𝐄̀ 𝐋À𝐌 𝐍G𝐔Y𝐄̂N L𝐈Ệ𝐔
𝘊𝘏𝘌̀ 𝘟𝘈𝘕𝘏 𝘉𝘈 𝘝𝘐̀ –𝘏𝘶̛𝘰̛𝘯𝘨 đ𝘢̂́𝘵 𝘵𝘳𝘰̛̀𝘪, 𝘝𝘪̣ 𝘵𝘳𝘶𝘺𝘦̂̀𝘯 𝘵𝘩𝘰̂́𝘯𝘨
𝑁𝑔𝑢𝑦𝑒̂𝑛 𝑙𝑖𝑒̣̂𝑢 đ𝑒̂̉ 𝑐ℎ𝑒̂́ 𝑏𝑖𝑒̂́𝑛 𝑐𝑎́𝑐 𝑙𝑜𝑎̣𝑖 𝑐ℎ𝑒̀ 𝑘ℎ𝑎́𝑐 𝑛ℎ𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢̛𝑜̛̀𝑛𝑔 đ𝑢̛𝑜̛̣𝑐 ℎ𝑎́𝑖 𝑡𝑢̛̀ 𝑝ℎ𝑎̂̀𝑛 𝑛𝑜𝑛 𝑐𝑢̉𝑎 𝑐𝑎̂𝑦 𝑐ℎ𝑒̀ 𝑏𝑎𝑜 𝑔𝑜̂̀𝑚 𝑐𝑎́𝑐 𝑏𝑢́𝑝 𝑐ℎ𝑒̀ 𝑐𝑜́ 1 𝑡𝑜̂𝑚 (𝑚𝑎̂̀𝑚 𝑙𝑎́), 𝑐𝑜̣𝑛𝑔, 𝑘𝑒̀𝑚 𝑡ℎ𝑒𝑜 2 - 3 𝑙𝑎́ 𝑛𝑜𝑛 𝑡ℎ𝑢𝑜̣̂𝑐 𝑝ℎ𝑎̂̀𝑛 𝑛𝑔𝑜̣𝑛 𝑐𝑎̀𝑛ℎ 𝑐ℎ𝑒̀.
𝟏. 𝐓𝐡𝐚̀𝐧𝐡 𝐩𝐡𝐚̂̀𝐧 𝐡𝐨𝐚́ 𝐡𝐨̣𝐜 𝐜𝐡𝐮̉ 𝐲𝐞̂́𝐮 𝐜𝐮̉𝐚 𝐛𝐮́𝐩 𝐜𝐡𝐞̀
Trong lá chè có 2 phần chủ yếu: nước và chất khô.
𝟭.𝟭. 𝗡𝘂̛𝗼̛́𝗰
Nước trong lá chè chiếm khảng 75 - 80%. Nước là môi trường cho các phản ứng hoá học xảy ra trong tế bào lá chè. Hàm lượng nước có ảnh hưởng đến công nghệ chế biến và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật trong quá trình chế biến.
𝟭.𝟮. 𝗖𝗵𝗮̂́𝘁 𝗸𝗵𝗼̂
Trong lá chè chất khô chiếm khoảng 20 - 25%, trong chất khô gồm 2 nhóm chủ yếu sau đây:
- Nhóm thứ nhất bao gồm những chất có ảnh hưởng tốt tới chất lượng chè sản phẩm. Đó là những chất hoà tan trong nước nóng khi pha chè như: hợp chất phenol (Tanin, Catechin, Glucozit của Flavin Antoxan và axit Carbocylic); Caphêin; đạm; đường; axit amin; axit hữu cơ; Pectin thuỷ phân, enzim; những nguyên tố đa lượng và vi lượng; hợp chất thơm.
- Nhóm thứ hai là những chất không tan. Các chất này hầu như không phát huy tác dụng tốt đối với chất lượng sản phẩm. Một số chất còn có ảnh hưởng xấu đến chất lượng chè. Các chất không tan gồm những chất trùng hợp cao phân tử như Xellulo, Hemixellulo, Lignin; Protopectin, Chlorophyl, Protit không tan...
Khi càng già thì hàm lượng các chất ở nhóm thứ nhất giảm dần còn ở nhóm thứ hai thì tăng lên.
1.2.1. 𝐶ℎ𝑎̂́𝑡 𝑐ℎ𝑖𝑒̂́𝑡 (𝑐ℎ𝑎̂́𝑡 ℎ𝑜𝑎̀ 𝑡𝑎𝑛)
Chất khô trong lá chè chiếm từ 20 - 25% khối lượng nguyên liệu, trong đó chất chiết chiếm 45 - 50% chất khô. Chất chiết là phần quan trọng hơn cả bởi vì khi pha chè trong nước sôi tất cả những chất hữu cơ tan trong nước đều được chiết ra nước pha là phần có giá trị đối với chè sản phẩm. Hàm lượng chất chiết (chất hoà tan) phụ thuộc vào phẩm cấp nguyên liệu giống chè, loại sản phẩm chè xanh lượng chất chiết bao giờ cũng cao hơn chè đen. Thành phần chủ yếu trong chất chiết là hợp chất phenol (chất chát) còn gọi là Tanin và các chất đường, đạm hoà tan, Caphein, Pectin, axit hữu cơ... Hàm lượng chất chiết càng cao, chất lượng chè càng tốt.
1.2.2. 𝐻𝑜̛̣𝑝 𝑐ℎ𝑎̂́𝑡 𝑇𝑎𝑛𝑖𝑛
Hợp chất Tanin đóng vai trò quan trọng nhất đối với chất lượng chè sản phẩm bởi vì trong quá trình chế biến chè chúng bị ôxy hoá để tạo ra sản phẩm có hương vị, màu nước đặc trưng cho từng loại chè. Tanin là chỉ số chất lượng chính của chè sản phẩm. Hàm lượng Tanin trong chè búp tươi chiếm từ 25 - 37% khối lượng chất khô. Hàm lượng Tanin thay đổi phụ thuộc vào giống chè, thời vụ thu hoạch, chế độ canh tác, bón phân, tưới, độ non già của lá chè. Đầu vụ hàm lượng Tanin thấp, tăng dần đến giữa vụ và giảm dần về cuối vụ. Lá chè càng non hàm lượng Tanin càng cao.
1.2.3. 𝐻𝑜̛̣𝑝 𝑐ℎ𝑎̂́𝑡 đ𝑎̣𝑚
Protit trong lá chè chiếm hàm lượng lớn, nó đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất chè. Khi chế biến chè, xảy ra sự thuỷ phân một phần Protit để tạo ra axit amin. Những axit amin này tham gia trực tiếp vào sự tạo thành hương thơm trong chè. Trong thời gian chế biến chè đen Protit kết hợp với Tanin để tạo thành Tanin liên kết không tan nằm lại trong bã khi pha chè do đó làm giảm hàm lượng Tanin. Lá càng non hàm lượng đạm càng cao, hàm lượng đạm tổng số trong búp chè chiếm khoảng 4 - 5% chất khô. Hàm lượng Đạm cao hay thấp còn phụ thuộc vào chế độ phân bón, nếu bón phân đạm, lân và kali không cân đối, hàm lượng đạm tăng lên làm giảm chất lượng chè sản phẩm.
Ngoài ra, trong lá chè còn có axit amin tự do chiếm từ 1,5 - 2% khối lượng chất khô, trong đó có 7 axit amin không thay thế đối với cơ thể con người. Trong quá trình chế biến, axit amin tác dụng với đường tạo thành hợp chất aldehyl thơm.
1.2.4. 𝐴𝑙𝑐𝑎𝑙𝑜𝑖𝑡
Alcaloit trong lá chè gồm có Caphein, Teobromin và Teophylin. Caphein có ý nghĩa hơn hết, nó gây sự tác dụng kích thích thần kinh khi uống chè. Hàm lượng Caphêin chứa trong lá chè khoảng 2 - 4% khối lượng chất khô. Hàm lượng Caphein thay đổi phụ thuộc vào sự phát triển lá chè và chế độ phân bón. Nếu bón đạm nhiều thì hàm lượng Caphein càng cao. Hàm lượng Caphein trong lá chè non thường cao hơn lá già. Mặc dù Caphein không ảnh hưởng đến hương và màu sắc nước chè nhưng nó là một chỉ số chất lượng quan trọng trong chè thành phẩm.
1.2.5. 𝐺𝑙𝑢𝑥𝑖𝑡
Trong lá chè có nhiều gluxit khác nhau, gồm các đường đơn giản như Gluco, Fructo và các Polisacarit phức tạp như các chất Protopectin, Xellulo, Hemixellulo. Trong lá chè, hàm lượng đường hoà tan từ 2 - 3%, chủ yếu là đường khử như Gluco, Fructo nó có ý nghĩa lớn đối với chất lượng của chè. Theo mức độ tăng trưởng lá chè thì hàm lượng đường tăng lên. Giữa hàm lượng đường và Tanin có mối quan hệ nghịch, nếu hàm lượng Tanin tăng lên thì hàm lượng đường giảm theo một quy luật nhất định, bởi vì Tanin được tạo thành từ các hợp chất đường chủ yếu là đường Gluco.
Pectin là những hợp chất cao phân tử, có bản chất gluxit. Pectin có tác dụng kết dính khi vò, làm xoăn chặt lá chè và tạo vị ngọt của chè sản phẩm. Hàm lượng Pectin trong lá chè chiếm khoảng 2 - 3% khối lượng chất khô. Lá càng non hàm lượng Pectin càng lớn. Chè giữa vụ có hàm lượng Pectin cao hơn đầu và cuối vụ. Trong quá trình chế biến hàm lượng Pectin giảm dần. Pectin cũng tham gia vào sự hình thành chất lượng chè sản phẩm.
1.2.6. 𝑇𝑖𝑛ℎ 𝑑𝑎̂̀𝑢 𝑡ℎ𝑜̛𝑚
Hương thơm có ý nghĩa quan trọng đối với chất lượng sản phẩm chè. Tinh dầu có trong chè tươi cũng như trong sản phẩm. Trong chè có khoảng 130 cấu tử hương thơm. Hàm lượng tinh dầu thơm tuy rất ít (0,006 - 0,02% chất khô) nhưng rất quan trọng tạo cho chè có mùi thơm đặc trưng. Trong thành phần tinh dầu thơm có đến 50% là b-g Hexanol và aldehyl; a-b Hexanol chiếm 5 - 6%. Cả hai chất này đều có mùi hăng ngái. Ngoài ra có các rượu bậc 3 như Linalol; Geraniol và các axit như axit Axetic, Malic, Capromic, Valeriamic... Trong quá trình chế biến mùi hăng ngái mất đi đồng thời tạo ra mùi thơm đặc trưng cho chè sản phẩm, hàm lượng tinh dầu tăng gấp đôi so với trong nguyên liệu chè tươi. Cọng chè có sự tích luỹ hàm lượng tinh dầu cao nhất.
1.2.7. 𝑉𝑖𝑡𝑎𝑚𝑖𝑛
Vitamin có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình phát triển cây trồng cũng như hệ thống men ôxy hoá trong lá chè. Trong lá chè có chứa nhiều vitamin chủ yếu là Vitamin C, ngoài ra còn có các nhóm Vitamin B (B1, B2, B3), Vitamin K, Vitamin E, PP, P. Như vậy, khi uống chè ta tiếp nhận nguồn vitamin rất bổ ích đối với cơ thể người.
1.2.8. 𝐻𝑒̣̂ 𝑡ℎ𝑜̂́𝑛𝑔 𝑚𝑒𝑛 (𝑒𝑛𝑧𝑖𝑚)
Men trong lá chè đóng vai trò tích cực trong việc xúc tác làm thúc đẩy nhanh các phản ứng sinh hoá xảy ra trong lá chè. Có 2 nhóm men chủ yếu là men thuỷ phân và men ôxy hóa khử. Những men này có sự bổ sung cho nhau. Men ôxy hoá khử có 2 loại chính: Peroxydaza và Polyphenoloxydaza. Dưới tác dụng của men Polypenoloxydaza trong môi trường Ôxy thì hợp chất Tanin - Catechin bị ôxy hoá biến thành màu sắc hương vị đặc trưng của chè đen. Hoạt tính của men phụ thuộc vào giống chè, thành phần búp chè, thời vụ thu hoạch. Lá chè càng non hoạt tính men càng cao. Hoạt tính men tăng dần từ đầu vụ đến cực đại vào giữa vụ, sau đó giảm dần vào cuối vụ. Người ta lợi dụng hoạt tính của men để tạo ra các loại sản phẩm khác nhau như chè xanh, chè đen, chè vàng, chè đỏ.
1.2.9. 𝑆𝑎̆́𝑐 𝑡𝑜̂́
Trong lá chè có chứa nhiều loại sắc tố khác nhau, nhưng chủ yếu là Chlorophyl và Carotenoid.
- Chlorophyl: màu xanh lá cây của chè và của thực vật nói chung là do có mặt của chất màu Chlorophyl. Chất màu này đóng vai trò quan trọng trong quá trình quang hợp để tạo ra các hợp chất hữu cơ va tạo ra nguồn Ôxy tự do duy nhất trong khí quyển. Chlorophyl có 2 dạng: Chlorophyl-a và Chlorophyl-b. Tỷ lệ Chlorophyl-a và Chlorophyl-b thường là 3/1. Trong chè nguyên liệu, Chlorophyl chiếm khoảng 3,0 - 3,5% khối lượng khô.
- Carotenoid: là nhóm chất màu hoà tan trong chất béo, làm cho quả và rau có màu da cam, vàng, đỏ. Nhóm Carotenoid gồm từ 60 - 75 chất màu tự nhiên. Nhóm Carotenoid trong chè chiếm khoảng 0,1 - 0,2% khối lượng khô.
1.2.10. 𝐴𝑥𝑖́𝑡 ℎ𝑢̛̃𝑢 𝑐𝑜̛
Trong lá chè có chứa nhiều axit hữu cơ như axit Oxalic, axit Citrix, axit Ascobic... Trong quá trình chế biến, axit hữu cơ cũng tham gia vào các phản ứng sinh hoá của sự trao đổi chất và hàm lượng của nó giảm đáng kể.
1.2.11. 𝐶𝑎́𝑐 𝑐ℎ𝑎̂́𝑡 𝑡𝑟𝑜
Hàm lượng tro tổng số trong lá chè chiếm khoảng 4 - 7% khối lượng chất khô. Trong lá chè già và chè cấp thấp lượng tro càng lớn, hàm lượng tro hoà tan trong nước cũng là một chỉ số chất lượng chè. Trong tro của lá chè thường gặp các nguyên tố khác nhau, những nguyên tố có ý nghĩa hơn cả đó là Kali, Photpho, Natri, Canxi, Magie, Nhôm... Chè có chất lượng cao thường chứa hàm lượng Kali, Phôtpho và Nhôm cao. Trong chè còn có nguyên tố Flo và Iod. Hàm lượng tro thay đổi phụ thuộc vào giống chè, đất đai, phân bón và độ non già của chè.
𝟐. 𝐍𝐡𝐮̛̃𝐧𝐠 𝐲𝐞̂́𝐮 𝐭𝐨̂́ 𝐜𝐡𝐮̉ 𝐲𝐞̂́𝐮 𝐚̉𝐧𝐡 𝐡𝐮̛𝐨̛̉𝐧𝐠 𝐭𝐨̛́𝐢 𝐜𝐡𝐚̂́𝐭 𝐥𝐮̛𝐨̛̣𝐧𝐠 𝐧𝐠𝐮𝐲𝐞̂𝐧 𝐥𝐢𝐞̣̂𝐮
Chất lượng của chè sản phẩm trước hết phụ thuộc vào chất lượng ban đầu của nguyên liệu chè tươi đưa vào chế biến. Búp chè tươi được thu hái từ cây chè thuộc nhiều nhóm giống (thứ) chè khác nhau như: chè Trung Quốc lá nhỏ, chè Trung Quốc lá to, chè Shan, chè Assamica Ấn Độ và các loại chè lai tạo khác mà chúng đều có nguồn gốc từ 4 nhóm giống chè kể trên. Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nguyên liệu chè như đặc tính giống chè, điều kiện đất đai, thổ nhưỡng, khí hậu, kỹ thuật chăm bón cây chè, tiêu chuẩn thu hái và thời vụ thu hái nguyên liệu chè v.v... Trong đó cần đặc biệt chú ý đến các yếu tố sau:
- 𝑮𝒊𝒐̂́𝒏𝒈 𝒄𝒉𝒆̀ giúp cho sản phẩm có đặc trưng riêng mà giống chè khác không có. Mỗi giống dùng cho chế biến ra một hay những sản phẩm chè hợp lý nhất.
- 𝑻𝒉𝒐̛̀𝒊 𝒗𝒖̣ 𝒕𝒉𝒖 𝒉𝒂́𝒊 có liên quan đến hàm lượng các chất có trong chè, trong đó hàm lượng Tanin chè tăng dần từ đầu vụ đến giữa vụ, rồi lại giảm xuống. Cần chú ý đến sử dụng tốt nguyên liệu dùng cho loại chè thích hợp mà trong quá trình chế biến làm giảm lượng Tanin nhiều hay ít.
- 𝑻𝒊𝒆̂𝒖 𝒄𝒉𝒖𝒂̂̉𝒏 𝒉𝒂́𝒊 𝒏𝒈𝒖𝒚𝒆̂𝒏 𝒍𝒊𝒆̣̂𝒖 càng có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo sản lượng và phù hợp với qui trình công nghệ chế biến các loại sản phẩm chè.
Khi thu hái nguyên liệu chè cần phân biệt độ trưởng thành của búp chè:
+ Đ𝑜̣̂ 𝑡𝑟𝑢̛𝑜̛̉𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑎̀𝑛ℎ 𝑘𝑦̃ 𝑡ℎ𝑢𝑎̣̂𝑡: lúc búp chè đang ở giai đoạn phát triển có 1 tôm, 2 - 3 lá non, nhưng lá dưới cùng sờ không ráp tay. Hái vào lúc này nguyên liệu vừa có chất lượng và sản lượng cao nhất, vừa đảm bảo được phần chừa để phát triển búp cho lứa hái sau.
+ Đ𝑜̣̂ 𝑡𝑟𝑢̛𝑜̛̉𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑎̀𝑛ℎ 𝑠𝑖𝑛ℎ 𝑙𝑦́: là sau khi kết thúc sự phát triển của búp chè (không còn tôm) hoặc búp chè đã có 5 - 7 lá, đôi khi có 7 - 8 lá, sắp nảy mầm để tạo nhánh. Hái vào lúc này không có lợi cho sản xuất chè xanh, chè đen, chất lượng nguyên liệu kém, ảnh hưởng làm chậm lứa hái sau. Do đó, tổng sản lượng chè giảm và dễ dẫn đến việc cây chè bị suy kiệt, thoái hoá và rút ngắn chu kỳ kinh doanh.
𝑁𝑔𝑢𝑜̂̀𝑛: 𝑇𝑆. 𝐶𝐻𝑈 𝑋𝑈𝐴̂𝑁 𝐴́𝐼
💌💌💌Truy cập FANPAGE Chè Ba Vì để có thêm thông tin về các làng nghề và sản phẩm Chè Ba Vì.
------------------------------------------------------------------------
HÃY THƯỞNG THỨC HƯƠNG VỊ ĐẶC BIỆT CỦA CHÈ XANH BA VÌ
𝐻𝑢̛𝑜̛𝑛𝑔 đ𝑎̂́𝑡 𝑡𝑟𝑜̛̀𝑖 - 𝑉𝑖̣ 𝑡𝑟𝑢𝑦𝑒̂̀𝑛 𝑡ℎ𝑜̂́𝑛𝑔
𝐻𝑎̣̂𝑢 𝑣𝑖̣ 𝑛𝑔𝑜̣𝑡 𝑠𝑎̂𝑢 𝑙𝑎̆́𝑛𝑔, 𝑢𝑜̂́𝑛𝑔 𝑚𝑜̣̂𝑡 𝑙𝑎̂̀𝑛 𝑛ℎ𝑜̛́ 𝑚𝑎̃𝑖 𝑘ℎ𝑜̂𝑛𝑔 𝑞𝑢𝑒̂𝑛
===========================================
✨✨✨𝐂𝐨̛ 𝐪𝐮𝐚𝐧 𝐪𝐮𝐚̉𝐧 𝐥𝐲́ 𝐍𝐇𝐂𝐍 𝐂𝐡𝐞̀ 𝐁𝐚 𝐕𝐢̀✨✨✨
𝐔𝐁𝐍𝐃 𝐡𝐮𝐲𝐞̣̂𝐧 𝐁𝐚 𝐕𝐢̀
📞Điện thoại: 02433863025
🏠Địa chỉ: 252 Quảng Oai, TT. Tây Đằng, Ba Vì, Hà Nội
𝐇𝐨̛̣𝐩 𝐭𝐚́𝐜 𝐱𝐚̃ 𝐧𝐨̂𝐧𝐠 𝐧𝐠𝐡𝐢𝐞̣̂𝐩 𝐘𝐞̂𝐧 𝐁𝐚̀𝐢
📞Số ĐT: 0966957320
🏠🏠Địa Chỉ: thôn Bài, xã Yên Bài, huyện Ba Vì, tp. Hà Nội
𝐂𝐨̛ 𝐬𝐨̛̉ 𝐜𝐡𝐞̀ 𝐓𝐡𝐚𝐧𝐡 𝐓𝐡𝐢𝐞̂́𝐭
📞Hotline: Số ĐT: 0966957320
💌Địa Chỉ: thôn Phú Yên, xã Yên Bài, huyện Ba Vì, tp. Hà Nội
𝐇𝐨̛̣𝐩 𝐭𝐚́𝐜 𝐱𝐚̃ 𝐧𝐨̂𝐧𝐠 𝐧𝐠𝐡𝐢𝐞̣̂𝐩 𝐯𝐚̀ 𝐝𝐢̣𝐜𝐡 𝐯𝐮̣ 𝐭𝐨̂̉𝐧𝐠 𝐡𝐨̛̣𝐩 𝐁𝐚 𝐓𝐫𝐚̣𝐢
📞Số ĐT: 0983278142
🏠🏠Địa Chỉ: thôn 5, xã Ba Trại, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội