Học Hán Ngữ cùng Tâm

Học Hán Ngữ cùng Tâm Học tiếng Trung để đi làm và tăng lương

Đây là một series mới mà mình mới bắt đầu để cải thiện vốn từ vựng trong quá trình học tập và làm việc tại công ty Trung...
22/08/2026

Đây là một series mới mà mình mới bắt đầu để cải thiện vốn từ vựng trong quá trình học tập và làm việc tại công ty Trung Quốc của mình

DAY 01. MỖI NGÀY MỘT VÀI TỪ MỚI
1. 固态存储 (noun) ổ cứng
Ví dụ:
这个电脑估计是要换换固态存储了

2. 破伤风 (noun) bệnh uốn ván
打破伤风 (verb) tiêm uốn ván
Ví dụ:
人员踩到钉子了,你让他去医院打个破伤风吧

3. 打摸 (verb) mài nhám
ví dụ:
这次来货,圆孔地板后面有没有打摸?

4. 海伦咖啡 (noun) Highlands Coffee
ví dụ:
海伦咖啡能点外卖吗?

5. 柬埔寨 (noun) Campuchia 🇰🇭
ví dụ:
柬埔寨的首都是金边 (Phnôm Pênh)
我们九月份会在柬埔寨的金边参加一个展会。

6. 伊拉克 (noun) Iraq (nước cộng hoà Iraq thuộc vùng Tây Á)

7. 老挝 (noun) nước Lào (một nước ở Đông Nam Á)
老挝人会说老挝语

8. 邪修(n)tips, mẹo (đây là ngôn ngữ mạng ở Trung Quốc, thường thêm từ này vào sau câu tìm kiếm để ra kết quả đơn giản, có thể áp dụng nhanh chóng cho người không học bài bản)

"Đi dịch thuật cho Sếp tại triển lãm Vietbuild mà tui suýt 'độn thổ' vì dịch sai đúng một từ Tiếng Trung cơ bản..."Chào ...
15/08/2026

"Đi dịch thuật cho Sếp tại triển lãm Vietbuild mà tui suýt 'độn thổ' vì dịch sai đúng một từ Tiếng Trung cơ bản..."
Chào mọi người, dạo gần đây Tâm có tham gia triển lãm Vietbuild ở TP.HCM cùng công ty. Hiện tại Tâm đang làm cho một công ty Trung Quốc về mảng nội và ngoại thất.

Trong quá trình tham gia triển lãm, Tâm có gặp một tình huống khá là ngại ngùng như thế này...

Công ty Tâm là công ty con của xưởng sản xuất mẹ bên Trung Quốc (Giang Tô). Mỗi lần về hàng, bên mình đều vận chuyển bằng đường thủy bằng container nên phải tiến hành nhập cont. Lần này, cont hàng đã xuất bến phía Trung Quốc khoảng 15 ngày rồi mà chưa thấy cập cảng Việt Nam.

Đang ở triển lãm thì sếp của Tâm có cuộc trao đổi nho nhỏ với bạn quản lý. Sếp bảo bạn hãy nói với khách hàng là hàng của họ trên chuyến tàu lần này bị chậm vì: "xīnjìn yǒu táifēng suǒyǐ chuán cái huì màn yīdiǎn" (最近有台风所以船才会慢一点).

Lúc đó trong đoạn hội thoại, Tâm chỉ nghe rồi đoán nghĩa nên đã dịch cho bạn quản lý là do có hải lưu hay áp thấp nên thuyền mới cập cảng chậm. Dịch xong thấy hơi gợn gợn, Tâm đi tra lại ngay và mới "tá hỏa" phát hiện ra bản thân đã hiểu nhầm hoàn toàn!

Vốn dĩ từ “台风” (pinyin: táifēng) mang nghĩa là “bão bùng”, “gió bão” hoặc “cơn bão”. Nguyên văn Tâm tra trên Baidu là:

“台风(英语:Typhoon),热带气旋(发生在热带或亚热带洋面上的具有暖心结构的低压空气涡旋),强大而深厚的“热带天气系统”.”

Nghĩa là: “Bão nhiệt đới là một 'hệ thống thời tiết nhiệt đới' mạnh và có quy mô lớn, cụ thể là một xoáy thuận khí quyển có áp suất thấp với cấu trúc lõi ấm, hình thành trên các vùng biển nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới.”

Rõ ràng đây là từ chỉ “cơn bão” ở những khu vực nhiệt đới như Đông Nam Á mình. Nhưng vì trước đó Tâm hay quen dùng “暴雨” (pinyin: bàoyǔ) dành cho “mưa bão” nên đã dẫn đến sự hiểu nhầm đáng tiếc trên.

Tâm kiểm tra kỹ lại thì “暴雨” thực ra là Mưa bão (hay còn gọi là mưa lớn dữ dội hoặc bão mưa), có đặc điểm là lượng mưa rơi với cường độ cao, thường bắt nguồn từ các đám mây tích-vũ (cumulonimbus) và hay dẫn đến ngập lụt.

Sếp bảo "có bão lớn trên biển" mà mình lại dịch thành "chỉ là áp thấp hay hải lưu", đúng là một pha dịch thuật ngượng ngùng nhớ đời! Qua sự cố lần này chắc Tâm sẽ nhớ từ 台风 lâu lắm đây.

Tâm kể lại câu chuyện này lên đây để các bạn đang học Tiếng Trung hoặc làm xuất nhập khẩu cùng rút kinh nghiệm và tránh những hiểu lầm "dở khóc dở cười" như mình nhé!

Giáo trình tiếng Trung thương mại - Quan Đạo Hùng chủ biên基础实用商务汉语 - 主编:关道雄Bài 1. Đến Trung Quốc 第一课。到达中国CẤU TRÚC CÂU1. ...
13/08/2026

Giáo trình tiếng Trung thương mại - Quan Đạo Hùng chủ biên
基础实用商务汉语 - 主编:关道雄
Bài 1. Đến Trung Quốc
第一课。到达中国
CẤU TRÚC CÂU
1. 是来/去。。。。的
Diễn tả mục đích đi hoặc đến nơi nào đó:
例如:您是来旅游的吗? 我是去中国做生意的
Lìrú: Nín shì lái lǚyóu de ma? Wǒ shì qù zhōngguó zuò shēngyì de
Ví dụ: Anh đến du lịch à? Tôi đến Trung Quốc để kinh doanh.
2.。。。。真不错!“....rất tốt!”
您的中文真不错!
Nín de zhōngwén zhēn bùcuò
Tiếng Trung của bạn rất tốt!
机场的服务真不错!
Jīchǎng de fúwù zhēn bùcuò
Dịch vụ ở sân bay rất tốt !
3.就:Phó từ (được dùng để nhấn mạnh, thường nhấn giọng khi nói)
这位就是东方公司的副经理李先生
Zhè wèi jiùshì dōngfāng gōngsī de fù jīnglǐ lǐ xiānshēng
Vị này chính là Lý tiên sinh, phó giám đốc của công ty Đông Phương
我的车就在外边
Wǒ de chē jiù zài wàibian
Xe của tôi ở bên ngoài
4.提起。。。。“nhắc đến/ nói về...”
白琳常常跟我提起您。
Bái lín chángcháng gēn wǒ tíqǐ nín.
Lynn Petty thường nhắc với tôi về anh
提起这种产品,这次我带了一个货样。
Tíqǐ zhè zhǒng chǎnpǐn, zhè cì wǒ dàile yīgè huòyàng.
Nói đến loại sản phẩm này, lần này đến tôi có đem một miếng hàng mẫu đến.
5. 谢谢+ mệnh đề : “cảm ơn....”
谢谢你来机场接我们。
Xièxiè nǐ lái jīchǎng jiē wǒmen
Cảm ơn bạn đã đến sân bay đón chúng tôi.
李先生,谢谢您帮我们订了酒店。
Lǐ xiānshēng, xièxiè nín bāng wǒmen dìngle jiǔdiàn
Lý tiên sinh, cảm ơn anh đã đặt khách sạn giúp chúng tôi.

Giáo trình tiếng Trung thương mại - Quan Đạo Hùng chủ biên基础实用商务汉语 - 主编:关道雄Bài 1. Đến Trung Quốc 第一课。到达中国第一对话:入境Dì yī du...
31/07/2026

Giáo trình tiếng Trung thương mại - Quan Đạo Hùng chủ biên
基础实用商务汉语 - 主编:关道雄
Bài 1. Đến Trung Quốc
第一课。到达中国
第一对话:入境
Dì yī duìhuà: Rùjìng
Đoạn hội thoại 1. Nhập cảnh
(在海关)
(zài hǎiguān)
(Ở hải quan)
海关官员 :您好!你是来游行的吗?
hǎiguān guānyuán: Nín hǎo! Nǐ shì lái yóuxíng de ma?
Nhân viên hải quan: Xin chào! Anh đến đây du lịch à?
史强生 :不,我是来做生意的。这是我的护照和入境登记卡。
Shǐ qiángshēng: Bù, wǒ shì lái zuò shēngyì de. Zhè shì wǒ de hùzhào hé rùjìng dēngjì kǎ.
Johnson Smith: Không, tôi là đến để kinh doanh. Đây là hộ chiếu và phiếu nhập cảnh.
海关官员 :这两件行李都是您的吗?请打开这个箱子。
Zhè liǎng jiàn xínglǐ dōu shì nín de ma? Qǐng dǎkāi zhège xiāngzǐ
Hai kiện hành lý này đều là của anh sao? Mời mở hành lý này.
史强生 :好的,没问题。
Hǎo de, méi wèntí
Được rồi, không vấn đề gì.
海关官员 :这些是什么?
Zhèxiē shì shénme
Những cái này là gì?
史强生 :这些是产品广告和货样,这一件是礼物。这些东西要交税吗?
Zhèxiē shì chǎnpǐn guǎnggào hé huòyàng, zhè yī jiàn shì lǐwù. Zhèxiē dōngxī yào jiāo shuì ma
Những cái này là tờ quảng cáo sản phẩm và hàng mẫu, còn kiện hàng này là quà. Những món đồ này đều phải nộp thuế sao?
海关官员 :没有商业价值的广告和货样可以免税。超过两千元的礼
物需要交税,您的没问题!不过,您是还需要填一张申报单。
Méiyǒu shāngyè jiàzhí de guǎnggào hé huòyàng kěyǐ miǎnshuì. Chāoguò liǎng qiān yuán de lǐwù xūyào jiāo shuì, nín de méi wèntí! Bùguò, nín shì hái xūyào tián yī zhāng shēnbào dān.
Nếu tờ quảng cáo và hàng mẫu không có giá trị thương mại thì có thể miễn thuế. Món quà vượt quá 2000 đô cần phải nộp thuế. Những món đồ của anh không có vấn đề gì. Nhưng anh vẫn cần điền một tờ khai.
白林 :哦,这是我们的申报单,我的护照和入境登记卡。
Bái lín Ò, zhè shì wǒmen de shēnbào dān, wǒ de hùzhào hé rùjìng dēngjì kǎ
Lynn Petty: Ồ, đây là tờ khai của chúng tôi, hộ chiếu và phiếu nhập cảnh của tôi
海关官员 :那是什么?
Nà shì shénme?
Đây là gì ?
白林 :那是我的好朋友。
Nà shì wǒ de hǎo péngyǒu
Đó là người bạn tốt của tôi.
海关官员 :好朋友?
Hǎo péngyǒu
Bạn tốt ?
白林 :(笑)是呀,那是我的电脑。我们总是在一起,是最好的朋友。
(cười), đó là laptop của tôi. Chúng tôi luôn ở cạnh nhau, là người bạn tốt nhất.
(Xiào) shì ya, nà shì wǒ de diànnǎo. Wǒmen zǒng shì zài yīqǐ, shì zuì hǎo de péngyǒu
海关官员 :(笑)你的中文真不错!
(Xiào) nǐ de zhōngwén zhēn bùcuò
(Cười) Tiếng Trung của chị rất tốt!
白林 :哪里哪里!
Nǎlǐ nǎlǐ
Đâu có, đâu có!

Giáo trình tiếng Trung thương mại - Quan Đạo Hùng chủ biên基础实用商务汉语 - 主编:关道雄Bài 1. Đến Trung Quốc 第一课。到达中国Phần 1. Từ vựng...
27/07/2026

Giáo trình tiếng Trung thương mại - Quan Đạo Hùng chủ biên
基础实用商务汉语 - 主编:关道雄
Bài 1. Đến Trung Quốc
第一课。到达中国
Phần 1. Từ vựng
第一份。词汇

Người mới học từ vựng. Người chuyên nghiệp học cả hệ thống.Thay vì học rời rạc từng từ, hãy nhìn toàn bộ bức tranh quản ...
06/06/2026

Người mới học từ vựng. Người chuyên nghiệp học cả hệ thống.

Thay vì học rời rạc từng từ, hãy nhìn toàn bộ bức tranh quản lý tồn kho nguyên liệu bằng tiếng Trung:

Từ mua hàng → hàng về → nhập kho → kiểm kê → phân tích tồn kho.

Đây là cách học nhanh hơn và nhớ lâu hơn gấp nhiều lần.

#库存管理

Address

Ho Chi Minh City

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Học Hán Ngữ cùng Tâm posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Shortcuts

Share