Cao Su Tín Trung

Cao Su Tín Trung Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Cao Su Tín Trung, Grocers, 241/15 Ấp 6, Xã Hóc Môn , Thành Phố Hồ Chí Minh, Ho Chi Minh City.

👉Nguyên liệu để chế biến Cao su SVR 10 là mủ phụ ( mủ đông, mủ chén, mủ dây) chúng được pha trộn với nhau theo một tỷ lệ...
16/08/2025

👉Nguyên liệu để chế biến Cao su SVR 10 là mủ phụ ( mủ đông, mủ chén, mủ dây) chúng được pha trộn với nhau theo một tỷ lệ thích hợp nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng. Thống số kỹ thuật cho các loại cao su này là chỉ số Po, hàm lượng tạp chất, chỉ số duy trì độ dẻo PRI, hàm lượng tro, hàm lượng chất bay hơi, hàm lượng Nitơ.
Bản chất khác nhau từ các nguồn nguyên liệu dùng để chế biến loại cao su này đòi hỏi phải kiểm tra chất lượng chặt chẽ hơn các cấp hạng xuất phát từ latex (SVR L, CV) và có sự pha trộn công phu.
Sự sản xuất cao su khối từ mủ phụ cần rất nhiều bước: Rửa sơ bộ nguyên liệu, cắt nhỏ, băm nhỏ, sấy và đóng kiện.
Với điều kiện và phương pháp chế biến đặc trưng, cao su RSS3 tạo thành tờ, ít bị băm, nên cường lực kéo đứt rất cao, ít bị lão hóa hơn cao su cốm, được ứng dụng rộng rãi trong kỹ thuật như làm mặt lốp ôtô và các sản phẩm đòi hỏi tính kháng đứt cao, kháng mòn, cũng như độ cứng cao.
Ứng dụng:

Đây là loại cao su sản xuất từ mủ đông, tạp nên bản chất của cao su là cứng. Vì vậy trong công nghệ lốp xe dùng loại cao su này pha trộn với RSS cấp hạng thấp, CV50 cho ra sản phẩm rất tốt.
Ngoài ra còn phối hợp với các cấp hạng từ latex tạo nên một sản phẩm GP (General purpose) đáp ứng yêu cầu cơ bản của công nghệ lốp xe.
* Các đặc tính kỹ thuật:

Các đặc tính Hàm lượng chất bẩn (%m/m,không vượt quá) Hàm lượng tro(%m/m,không vượt quá) Hàm lượng Nitơ(%m/m, không vượt quá) Hàm lượng chât bay hơi(%m/m, không vượt quá) Độ dẻo đầu(Po), không nhỏ hơn Chỉ số duy trì độ dẽo(PRI), không nhỏ hơn
SVR10 0,08 0,60 0.60 0.08 30 50
Testing Method TCVN 6089:2004
(ISO249:1995)
TCVN 6087:2004
(ISO 247:1990)
TCVN 6091:2004
(ISO1656:1996)
TCVN 6088:2004)
(ISO 248:1991)
TCVN
6092-2:2004
(ISO 2007 :1991)
TCVN 6092-1:2004
(ISO 9230: 1995)
* Giá: Thoả thuận.

* Đóng gói: Được chia làm hai loại:

– Hàng rời không pallet: Đóng trong bao PE, trọng lượng 33,33kg/kiện hoặc 35kg/kiện, 20 – 21tấn/cont.

– Hàng đóng pallet gỗ và pallet nhựa: Đóng gói trong bao PE, trọng lượng 33.33kg/kiện hoặc 35kg/kiện, 1.2tấn/pallet – 1.26tấn/kiện, 19.2 – 20.16tấn/cont

👉Ly tâm mủ nước được thực hiện nhờ vào máy ly tâm đĩa, ly tâm tách nước ra một phần để có hàm lượng cao su đông đặc mà t...
15/08/2025

👉Ly tâm mủ nước được thực hiện nhờ vào máy ly tâm đĩa, ly tâm tách nước ra một phần để có hàm lượng cao su đông đặc mà ta mong muốn, phần serum được thải ra có thể tận dụng làm skimbock. Cao su ly tâm có hai loại LA( low amoniac) và HA (high amoniac). Tiêu chuẩn kỹ thuật về mủ ly tâm đã được quy định mà trong quá trình sản xuất phải đảm bảo các chỉ tiêu này là : trị số VFA (acid béo bay hơi), chỉ số KOH, MST (độ ổn định cơ học), độ kiềm (NH3), TSC (tổng hàm lượng chất rắn), DRC (hàm lượng cao su khô)….vv.

ỨNG DỤNG:

Hiện nay cao su ly tâm được ứng dụng rộng rãi trong kỹ thuật cũng như cuộc sống hằng ngày. Vì bản thân của cao su là chất lỏng chứa hạt cao su phân tán nên rất thuận lợi trong việc định hình sản phẩm như các loại nệm, găng tay (y tế, kỹ thuật), keo dán ,b**g bóng …..v.v.

ĐÓNG GÓI:

Thùng phuy (steel drums): là phương thức đóng gói truyền thống, bên ngoài được sơn màu xanh, bên trong có tráng lớp Bitum hoặc Epoxy, chứa được 205kilos (55 gallon) cao su li tâm – Latex, mỗi container 20’ xuất khẩu chứa 80 phuy = 16.40tấn (36,080 “wet” pound).

Túi Flexi-bag (Flexitank), là túi PE làm bằng cao su, nhựa hoặc sợi tổng hợp. Là phương thức đóng gói mới, chi phí rẻ nhất, ngày nay được sử dụng rộng rãi. Với thiết kế có van điều khiển, để thuận tiện trong việc bơm mũ latex vào cũng như khi hút ra. Mỗi túi Flexi-bag có thể chứa được 21mts khi đặt vào bên trong container 20.

Tank container (ISO tank): là loại container được thiết kế để chuyên chở hàng hoá là chất lòng, chứa 23 tấn.

IBC box: bao mềm chứa trong pallets là khung sắt, vách làm bằng giấy caton cứng, 1tấn/Box; 20 Boxes/20’ container.

SVR3L là loại cao su rất phổ biến trong nghành cao su Viêt nam hiện nay, sản phẩm đang chiếm ưu thế so với sản phẩm RSS ...
14/08/2025

SVR3L là loại cao su rất phổ biến trong nghành cao su Viêt nam hiện nay, sản phẩm đang chiếm ưu thế so với sản phẩm RSS sản xuất theo công nghệ trước đây
– Sản phẩm này đang được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực, để đạt tiêu chuẩn sản phẩm 3L phải thoả mãn được các đặc tính quan trọng như độ Po, màu(Lovibond), hàm lượng chất bẩn, lưu hoá…mà trong tiêu chuẩn qui định.

Ứng dụng:

Đặc tính thông số Po của loại cao su này cao (Po > 35) nên rất thích hợp cho các loại sản phẩm đòi hỏi tính đàn hồi cao, chịu mài mòn lớn như săm lốp ôtô cao cấp, dây đai, dây cáp điện, đế dầy cao cấp, sản phẩm y tế, công nghiệp điện tử.

* Các đặc tính kỹ thuật:
– Hàm lượng chất bẩn (%m/m, không vượt qua) : 0.03
– Hàm lượng tro (%m/m, không vượt qua) : 0.50
– Hàm lượng Nitơ (%m/m, không vượt qua) : 0.60
– Hàm lượng chất bay hơi (%m/m, không vượt qua) : 0.08
– Độ dẻo đầu(Po), không nhỏ hơn : 35
– Chỉ số duy truỳ độ dẻo (PRI), không nhỏ hơn : 60

* Giá: Thoả thuận.

* Đóng gói: Được chia làm hai loại:

– Hàng rời không pallet: Đóng trong bao PE, trọng lượng 33,33kg/kiện hoặc 35kg/kiện, 20-21tấn/cont.
– Hàng đóng pallet gỗ và pallet nhựa: Đóng gói trong bao PE, trọng lượng 33.33kg/kiện hoặc 35kg/kiện, 1.2tấn/pallet – 1.26tấn/kiện, 19.2 – 20.16tấn/cont.

Address

241/15 Ấp 6, Xã Hóc Môn , Thành Phố Hồ Chí Minh
Ho Chi Minh City

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Cao Su Tín Trung posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Shortcuts

Share

Category